Khu vực mua hàng
- Địa điểm mặc định - 267 Trịnh Đình Trọng, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú
Đăng nhập tài khoản
Nhập email và mật khẩu của bạn:
Khách hàng mới? Tạo tài khoản
Quên mật khẩu?
Khôi phục mật khẩu
Nhập email của bạn:
Bạn đã nhớ mật khẩu?
- TRANG CHỦ
- GIỚI THIỆU
-
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG 1
SẢN PHẨM DROPPII
- MIDU MENAQ7
- NOAH LEGEND
- SÂM BẮC MỸ CND
- TH HEALTH
- PHYCO
- ĐỒNG GIAO
- NUTRIBEST HEALTH
- ĐÔNG PHƯƠNG
- LYNA PHARMTECH
- CHÂU ĐẠI DƯƠNG
- B&Q VIỆT NAM
- SAO HOÀNG GIA
- FUJINA
- KING POWDER
- TRACYBEE
- THẾ GIỚI SỐ
- NGUYÊN SINH GROUP
- HAESONG VINA
- TRƯỜNG SINH
- VKAIZEN
- PIGINA
- MISKAFA
- SK MILK
- VIETPACK
- NUTRI VIỆT NAM
- KIHI
- TISOFO
- RỒNG VÀNG
- PHYTEX FARMA
- THUẬN NHIÊN XANH
- ACACI LABS (NESFI)
- PHÚ THÁI
Sản phẩm AK
- Bổ gan, thanh nhiệt AK
- Bổ não AK
- Bổ phế, hô hấp AK
- Bổ trợ xương khớp AK
- Hỗ trợ tiêu hóa AK
- Kẹo ngậm, viên ngậm AK
- Làm đẹp, giảm cân AK
- Dầu cá, bổ mắt AK
- Vitamin và khoáng chất AK
- Thảo dược tự nhiên AK
- Hỗ trợ tim mạch AK
- Hỗ trợ tiểu đường AK
- Tăng sinh lý, bổ thận AK
- Hỗ trợ trị ung thư AK
- Hỗ trợ trị giãn tĩnh mạch, trĩ, táo bón AK
SẢN PHẨM TS
- Bổ gan, thanh nhiệt TS
- Bổ não TS
- Bổ phế, hô hấp TS
- Bổ trợ xương khớp TS
- Hỗ trợ tiêu hóa TS
- Làm đẹp, giảm cân TS
- Dầu cá, bổ mắt TS
- Vitamin và khoáng chất TS
- Thảo dược tự nhiên TS
- Hỗ trợ tim mạch TS
- Hỗ trợ tiểu đường TS
- Tăng sinh lý, bổ thận TS
- Nội tiết tố nữ TS
- Hỗ trợ trị ung thư TS
- Hỗ trợ trị giãn tĩnh mạch, trĩ, táo bón TS
- Kẹo ngậm, viên ngậm TS
- Hỗ trợ tuyến tiền liệt TS
SỮA ĐẶC TRỊ
- Sữa dị ứng
- Sữa ung thư
- Sữa tiêu chảy
- Sữa bệnh gan
- Sữa dễ hấp thu
- Sữa nôn trớ & táo bón
- Sữa Nhật Bản Meiji, Wakodo, Morinaga
- Sữa non
- Sữa Úc
- Sữa nôn trớ, táo bón, thủy phân, dễ tiêu hóa,trào ngược
- Sữa Sinh Non, sữa Thiếu Tháng, nhẹ cân
- Sữa dê
- Sữa Thận, Nepro, Nephrisol, Kidneysure, Golden Care
- Sữa bà bầu, sữa cho con bú
- Sữa Canxi, Sữa Loãng Xương
- Sữa Enfamil - Enfagrow - Lactum
- Sữa Friso
- Sữa hàn quốc XO, I Am mother, Star gold
- Sữa Nestle
- Sữa Nutifood
- Sữa PhysioLac
- Sữa Anlene - Anmum
- Sữa Tăng Cân
- Sữa Abbott
- Sữa Nutrient Kid
- Sữa tiểu đường
- Sữa Vita IQ
- THỰC PHẨM CHỨC NĂNG 2
- THUỐC 1
- THUỐC 2
- CHĂM SÓC CÁ NHÂN
- THIẾT BỊ Y TẾ
-
BỆNH & GÓC SỨC KHỎE
ĐẦU
- Vỡ xương hốc mắt
- Viêm bờ mi trên mắt
- Viêm mũi teo
- Viêm quanh răng
- Phù hoàng điểm
- Viêm giác mạc chấm nông
- Bệnh não Wernicke
- Tiêu xương sọ
- Rối loạn nhân cách ái kỷ
- Rối loạn nhân cách né tránh
- Dị tật Dandy-Walker
- Viêm tổ chức hốc mắt
- Câm
- Viêm võng mạc sắc tố
- Xuất huyết võng mạc
- Viêm xương sọ
- U hốc mũi
- Mụn bọc
- Rối loạn nhân cách phụ thuộc
- Rối loạn trầm cảm dai dẳng
CỔ
- Bướu giáp nhân
- Viêm amidan xơ teo
- Hạt xơ dây thanh quản
- U nang giáp móng
- Bướu giáp keo
- Viêm tuyến giáp Hashimoto
- Viêm khớp cổ
- Đau họng
- Suy giáp
- Basedow
- Papilloma thanh quản
- Bệnh Madelung
- Rối loạn giọng nói
- Liệt dây hồi quy
- Bướu giáp lan tỏa
- Đau cổ vai gáy
- Đau cổ
- Ung thư thanh quản
- Suy cận giáp
- Đau nhức toàn thân
NGỰC
- Phát ban ở ngực
- Viêm động mạch chủ
- Bướu tim
- Bướu sợi tuyến Birads 3
- Nhiễm nấm Histoplasma
- Viêm tuyến vú
- Tứ chứng Fallot
- Tái cực sớm
- Ung thư vú thể tam âm
- Áp xe vú
- Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ
- Cơ tim xốp
- Bướu sợi tuyến Birads 4
- Bướu sợi tuyến
- Vỡ túi ngực
- Viêm phổi do Metapneumovirus
- Tăng áp phổi
- Ung thư vú tái phát
- Cúm A
- Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên
BỤNG
- Hội chứng Chilaiditi
- Ung thư đại tràng giai đoạn đầu
- U hạt mạn tính
- Sán lá ruột
- Viêm gan thiếu máu cục bộ
- Phình động mạch gan
- Toan hóa ống thận
- Bệnh cầu thận màng
- Bệnh màng đáy mỏng
- Viêm cầu thận sau nhiễm trùng (PIGN)
- Thủng đại tràng
- Viêm dạ dày mạn tính
- Vỡ túi mật
- Ợ nóng
- Phình động mạch tạng
- Bệnh gan sung huyết
- Bệnh cầu thận tơ huyết miễn dịch
- Hội chứng thận hư bẩm sinh
- Viêm cầu thận tiến triển nhanh (RPGN)
- Hội chứng viêm cầu thận
SINH DỤC
- Polyp tử cung
- Polyp lòng tử cung
- Lạc nội mạc trong cơ tử cung
- Lạc nội mạc ở âm hộ
- Rối loạn phóng noãn
- Vô sinh nguyên phát
- Viêm tuyến tiền liệt cấp tính
- Tinh hoàn lạc chỗ
- Herpes hậu môn
- Hội chứng Swyer
- Đa niệu
- Loạn sản cổ tử cung
- Chít hẹp cổ tử cung
- Nang âm hộ
- Vô sinh thứ phát
- Viêm tuyến tiền liệt mạn tính
- Viêm nội mạc tử cung
- Tắc ống dẫn tinh
- Không có tinh trùng
- Giãn tĩnh mạch thừng tinh
TỨ CHI
- Bệnh Buerger
- Chân madura
- U dây thần kinh Morton
- Hội chứng Silver - Russel
- Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới
- Bệnh to các viễn cực
- Rối loạn dây thần kinh trụ
- Viêm cân gan chân
- Đứt dây chằng
- Biến dạng cổ thiên nga
- Hẹp động mạch chi dưới
- Loạn dưỡng xương
- Bệnh Still ở người lớn
- Loạn dưỡng cơ Duchenne
- Hẹp khe khớp háng
- Đau đùi dị cảm
- Liệt tứ chi
- Đau bả vai
- Xoắn xương chày
- Hội chứng đường hầm xương quay
DA
- Hội chứng người sói
- Dày sừng nang lông
- Lichen xơ hóa
- Viêm mô tế bào
- U sùi thể nấm
- Xơ cứng bì
- U mềm treo
- Mụn cóc phẳng
- Lupus ban đỏ dạng đĩa
- Viêm quanh móng
- Vàng da tán huyết
- Sẹo rỗ
- Lichen nitidus
- Lao da
- Dị cảm
- Bướu mạch máu
- Nám nội tiết
- Lupus ban đỏ hệ thống
- Chàm đồng tiền
- Bệnh ấu trùng da di chuyển
- TIN TỨC SỨC KHOẺ
- DƯỢC MỸ PHẨM
- KIỂM TRA CHỈ SỐ BMI
-
CÁC BỆNH UNG THƯ
- Xem thêm
- Quay về
- Xem tất cả "THỰC PHẨM CHỨC NĂNG 1"
- - SẢN PHẨM DROPPII
- - Sản phẩm LC
- - Sản phẩm AK
- - SẢN PHẨM PMCT
- - SẢN PHẨM TS
- - TPCN PHÂN THEO NHÓM BỆNH LÝ
- - ĐỐI TÁC CỦA SUNROSE VIỆT NAM
- - SỮA ĐẶC TRỊ
- - VƯỜN SÂM TKH
- - Sản phẩm STSK
- - BẢNG BÁO GIÁ CHUẨN
- - HÀNG MUA TRÊN APP
- - HÀNG NỘI ĐỊA VIỆT NAM
- - SẢN PHẨM HOT
- - KHUYỄN MÃI SỐC
- Quay về
- Xem tất cả "THỰC PHẨM CHỨC NĂNG 2"
- - 1. HÀNG NHẬP KHẨU
- - 2. HÀNG NỘI ĐỊA VIỆT NAM
- - 3. HÀNG MUA TRÊN APP
- Quay về
- Xem tất cả "THUỐC 2"
- - TRA CỨU THUỐC
- - TRA CỨU DƯỢC CHẤT
- - TRA CỨU DƯỢC LIỆU
- - SẢN PHẨM CHUYÊN MÔN
- - Sản phẩm chuyên môn
- Quay về
- Xem tất cả "TIN TỨC SỨC KHOẺ"
- - TIN TỨC SỨC KHỎE 24/7
- - FEEDBACK KHÁCH HÀNG
- - TIN TỨC HOẠT ĐỘNG
- - CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI
- - KIỂM TRA CHỈ SỐ BMI
- - FEEDBACK KHÁCH HÀNG
- Quay về
- Xem tất cả "DƯỢC MỸ PHẨM"
- - CHĂM SÓC DA MẶT
- - CHĂM SÓC CƠ THỂ
- - GIẢI PHÁP LÀN DA
- - CHĂM SÓC TÓC - DA DẦU
- - MỸ PHẨM TRANG ĐIỂM
- - CHĂM SÓC DA VÙNG MẮT
- - SẢN PHẨM TỪ THIÊN NHIÊN
- Quay về
- Xem tất cả "CÁC BỆNH UNG THƯ"
- - Ung thư âm đạo
- - Ung thư đường mật
- - Ung thư amidan
- - Ung thư bàng quang
- - Ung thư buồng trứng
- - Ung thư cổ tử cung
- - Ung thư da
- - Ung thư dạ dày
- - Ung thư đại trực tràng
- - Ung thư dương vật
- - Ung thư gan
- - Ung thư hạch
- - Ung thư hậu môn
- - Ung thư lưỡi
- - Ung thư mắt
- - Ung thư mật
- - Ung thư máu
- - Ung thư miệng
- - Ung thư mũi
- - Ung thư não
- - Ung thư phổi
- - Ung thư ruột
- - Ung thư thận
- - Ung thư thanh quản
- - Ung thư thực quản
- - Ung thư tiền liệt tuyến
- - Ung thư tim
- - Ung thư tinh hoàn
- - Ung thư trung thất
- - Ung thư tuyến cận giáp
- - Ung thư tuyến giáp
- - Ung thư tuyến nước bọt
- - Ung thư tuyến thượng thận
- - Ung thư tuyến tụy
- - Ung thư vòm họng
- - Ung thư vú
- - Ung thư xương
- Quay về
- Xem tất cả "SẢN PHẨM DROPPII"
- - MIDU MENAQ7
- - NOAH LEGEND
- - SÂM BẮC MỸ CND
- - TH HEALTH
- - PHYCO
- - ĐỒNG GIAO
- - NUTRIBEST HEALTH
- - ĐÔNG PHƯƠNG
- - LYNA PHARMTECH
- - CHÂU ĐẠI DƯƠNG
- - B&Q VIỆT NAM
- - SAO HOÀNG GIA
- - FUJINA
- - KING POWDER
- - TRACYBEE
- - THẾ GIỚI SỐ
- - NGUYÊN SINH GROUP
- - HAESONG VINA
- - TRƯỜNG SINH
- - VKAIZEN
- - PIGINA
- - MISKAFA
- - SK MILK
- - VIETPACK
- - NUTRI VIỆT NAM
- - KIHI
- - TISOFO
- - RỒNG VÀNG
- - PHYTEX FARMA
- - THUẬN NHIÊN XANH
- - ACACI LABS (NESFI)
- - PHÚ THÁI
- Quay về
- Xem tất cả "Sản phẩm LC"
- - Vitamin & Khoáng chất LC
- - Sinh lý - Nội tiết tố LC
- - Cải thiện tăng cường chức năng LC
- - Hỗ trợ điều trị LC
- - Hỗ trợ tiêu hóa LC
- - Thần kinh não LC
- - Hỗ trợ làm đẹp LC
- - Sức khoẻ tim mạch LC
- - Dinh dưỡng LC
- Quay về
- Xem tất cả "Sản phẩm AK"
- - Bổ gan, thanh nhiệt AK
- - Bổ não AK
- - Bổ phế, hô hấp AK
- - Bổ trợ xương khớp AK
- - Hỗ trợ tiêu hóa AK
- - Kẹo ngậm, viên ngậm AK
- - Làm đẹp, giảm cân AK
- - Dầu cá, bổ mắt AK
- - Vitamin và khoáng chất AK
- - Thảo dược tự nhiên AK
- - Hỗ trợ tim mạch AK
- - Hỗ trợ tiểu đường AK
- - Tăng sinh lý, bổ thận AK
- - Hỗ trợ trị ung thư AK
- - Hỗ trợ trị giãn tĩnh mạch, trĩ, táo bón AK
- Quay về
- Xem tất cả "SẢN PHẨM PMCT"
- - Chăm sóc sắc đẹp PMCT
- - Nhóm tim mạch PMCT
- - Nhóm hô hấp PMCT
- - Nhóm Mắt/ Tai/ Mũi PMCT
- - Chăm sóc tóc PMCT
- - Vitamin tổng hợp và khoáng chất PMCT
- - Chăm sóc sức khỏe nam và nữ PMCT
- - Chăm sóc gan PMCT
- - Giảm cân PMCT
- - Nhóm khác PMCT
- - Nhóm đường huyết PMCT
- - Nhóm cơ xương khớp PMCT
- - Nhóm dạ dày PMCT
- Quay về
- Xem tất cả "SẢN PHẨM TS"
- - Bổ gan, thanh nhiệt TS
- - Bổ não TS
- - Bổ phế, hô hấp TS
- - Bổ trợ xương khớp TS
- - Hỗ trợ tiêu hóa TS
- - Làm đẹp, giảm cân TS
- - Dầu cá, bổ mắt TS
- - Vitamin và khoáng chất TS
- - Thảo dược tự nhiên TS
- - Hỗ trợ tim mạch TS
- - Hỗ trợ tiểu đường TS
- - Tăng sinh lý, bổ thận TS
- - Nội tiết tố nữ TS
- - Hỗ trợ trị ung thư TS
- - Hỗ trợ trị giãn tĩnh mạch, trĩ, táo bón TS
- - Kẹo ngậm, viên ngậm TS
- - Hỗ trợ tuyến tiền liệt TS
- Quay về
- Xem tất cả "TPCN PHÂN THEO NHÓM BỆNH LÝ"
- - Miễn dịch & Đề kháng & Nền tảng
- - Vitamin & Khoáng chất & Bổ sung
- - Tiêu hóa & Gan & Mật
- - Tim mạch & Huyết áp & Tiểu đường
- - Thần kinh & Não bộ & Giấc ngủ
- - Cơ & Xương & Khớp
- - Tai & Mũi & Họng & Phổi
- - Sản & Phụ khoa & Sinh lý
- - Trẻ em
- - Ung thư (Hỗ trợ & đồng hành)
- - Lifestyle & Làm đẹp & Dùng ngoài
- Quay về
- Xem tất cả "ĐỐI TÁC CỦA SUNROSE VIỆT NAM"
- - CYSINA
- - DOMI
- - MINH TIẾN
- - ORIHIRO
- - NUTRI PAX
- - FUJINA
- - NGUYÊN TÂM
- - PHÚ THÁI
- - MIDU
- - GREEN LIFE
- - YẾN HỒNG KIÊN
- - RIBETO
- - TH HEALTH
- - NICHIEI ASIA
- - DHC
- - HƯỚNG DƯƠNG
- - FMP
- - VINCENT
- - SOUTHPRO
- - VLIVE
- - DOPPEL HERZ
- - JADOVIE
- - VIỆT PHÚ
- - HOÀNG QUÂN
- - LA JOIE
- - SMART CHOICE
- - GICO
- Quay về
- Xem tất cả "SỮA ĐẶC TRỊ"
- - Sữa dị ứng
- - Sữa ung thư
- - Sữa tiêu chảy
- - Sữa bệnh gan
- - Sữa dễ hấp thu
- - Sữa nôn trớ & táo bón
- - Sữa Nhật Bản Meiji, Wakodo, Morinaga
- - Sữa non
- - Sữa Úc
- - Sữa nôn trớ, táo bón, thủy phân, dễ tiêu hóa,trào ngược
- - Sữa Sinh Non, sữa Thiếu Tháng, nhẹ cân
- - Sữa dê
- - Sữa Thận, Nepro, Nephrisol, Kidneysure, Golden Care
- - Sữa bà bầu, sữa cho con bú
- - Sữa Canxi, Sữa Loãng Xương
- - Sữa Enfamil - Enfagrow - Lactum
- - Sữa Friso
- - Sữa hàn quốc XO, I Am mother, Star gold
- - Sữa Nestle
- - Sữa Nutifood
- - Sữa PhysioLac
- - Sữa Anlene - Anmum
- - Sữa Tăng Cân
- - Sữa Abbott
- - Sữa Nutrient Kid
- - Sữa tiểu đường
- - Sữa Vita IQ
- Quay về
- Xem tất cả "VƯỜN SÂM TKH"
- - Hồng Sâm Achimmadang Hàn Quốc
- - Hồng Sâm Chính Phủ KGC
- - Hồng Sâm Hàn Quốc KGS
- - Hồng Sâm KGA
- Quay về
- Xem tất cả "Sản phẩm STSK"
- - Vitamin và khoáng chất STSK
- - Sinh lý - Nội tiết tố STSK
- - Cải thiện tăng cường chức năng STSK
- - Hỗ trợ điều trị STSK
- - Hỗ trợ tiêu hóa STSK
- - Thần kinh não STSK
- - Hỗ trợ làm đẹp STSK
- - Sức khoẻ tim mạch STSK
- - Dinh dưỡng STSK
- Quay về
- Xem tất cả "ĐẦU"
- - Vỡ xương hốc mắt
- - Viêm bờ mi trên mắt
- - Viêm mũi teo
- - Viêm quanh răng
- - Phù hoàng điểm
- - Viêm giác mạc chấm nông
- - Bệnh não Wernicke
- - Tiêu xương sọ
- - Rối loạn nhân cách ái kỷ
- - Rối loạn nhân cách né tránh
- - Dị tật Dandy-Walker
- - Viêm tổ chức hốc mắt
- - Câm
- - Viêm võng mạc sắc tố
- - Xuất huyết võng mạc
- - Viêm xương sọ
- - U hốc mũi
- - Mụn bọc
- - Rối loạn nhân cách phụ thuộc
- - Rối loạn trầm cảm dai dẳng
- Quay về
- Xem tất cả "CỔ"
- - Bướu giáp nhân
- - Viêm amidan xơ teo
- - Hạt xơ dây thanh quản
- - U nang giáp móng
- - Bướu giáp keo
- - Viêm tuyến giáp Hashimoto
- - Viêm khớp cổ
- - Đau họng
- - Suy giáp
- - Basedow
- - Papilloma thanh quản
- - Bệnh Madelung
- - Rối loạn giọng nói
- - Liệt dây hồi quy
- - Bướu giáp lan tỏa
- - Đau cổ vai gáy
- - Đau cổ
- - Ung thư thanh quản
- - Suy cận giáp
- - Đau nhức toàn thân
- Quay về
- Xem tất cả "NGỰC"
- - Phát ban ở ngực
- - Viêm động mạch chủ
- - Bướu tim
- - Bướu sợi tuyến Birads 3
- - Nhiễm nấm Histoplasma
- - Viêm tuyến vú
- - Tứ chứng Fallot
- - Tái cực sớm
- - Ung thư vú thể tam âm
- - Áp xe vú
- - Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ
- - Cơ tim xốp
- - Bướu sợi tuyến Birads 4
- - Bướu sợi tuyến
- - Vỡ túi ngực
- - Viêm phổi do Metapneumovirus
- - Tăng áp phổi
- - Ung thư vú tái phát
- - Cúm A
- - Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên
- Quay về
- Xem tất cả "BỤNG"
- - Hội chứng Chilaiditi
- - Ung thư đại tràng giai đoạn đầu
- - U hạt mạn tính
- - Sán lá ruột
- - Viêm gan thiếu máu cục bộ
- - Phình động mạch gan
- - Toan hóa ống thận
- - Bệnh cầu thận màng
- - Bệnh màng đáy mỏng
- - Viêm cầu thận sau nhiễm trùng (PIGN)
- - Thủng đại tràng
- - Viêm dạ dày mạn tính
- - Vỡ túi mật
- - Ợ nóng
- - Phình động mạch tạng
- - Bệnh gan sung huyết
- - Bệnh cầu thận tơ huyết miễn dịch
- - Hội chứng thận hư bẩm sinh
- - Viêm cầu thận tiến triển nhanh (RPGN)
- - Hội chứng viêm cầu thận
- Quay về
- Xem tất cả "SINH DỤC"
- - Polyp tử cung
- - Polyp lòng tử cung
- - Lạc nội mạc trong cơ tử cung
- - Lạc nội mạc ở âm hộ
- - Rối loạn phóng noãn
- - Vô sinh nguyên phát
- - Viêm tuyến tiền liệt cấp tính
- - Tinh hoàn lạc chỗ
- - Herpes hậu môn
- - Hội chứng Swyer
- - Đa niệu
- - Loạn sản cổ tử cung
- - Chít hẹp cổ tử cung
- - Nang âm hộ
- - Vô sinh thứ phát
- - Viêm tuyến tiền liệt mạn tính
- - Viêm nội mạc tử cung
- - Tắc ống dẫn tinh
- - Không có tinh trùng
- - Giãn tĩnh mạch thừng tinh
- Quay về
- Xem tất cả "TỨ CHI"
- - Bệnh Buerger
- - Chân madura
- - U dây thần kinh Morton
- - Hội chứng Silver - Russel
- - Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới
- - Bệnh to các viễn cực
- - Rối loạn dây thần kinh trụ
- - Viêm cân gan chân
- - Đứt dây chằng
- - Biến dạng cổ thiên nga
- - Hẹp động mạch chi dưới
- - Loạn dưỡng xương
- - Bệnh Still ở người lớn
- - Loạn dưỡng cơ Duchenne
- - Hẹp khe khớp háng
- - Đau đùi dị cảm
- - Liệt tứ chi
- - Đau bả vai
- - Xoắn xương chày
- - Hội chứng đường hầm xương quay
- Quay về
- Xem tất cả "DA"
- - Hội chứng người sói
- - Dày sừng nang lông
- - Lichen xơ hóa
- - Viêm mô tế bào
- - U sùi thể nấm
- - Xơ cứng bì
- - U mềm treo
- - Mụn cóc phẳng
- - Lupus ban đỏ dạng đĩa
- - Viêm quanh móng
- - Vàng da tán huyết
- - Sẹo rỗ
- - Lichen nitidus
- - Lao da
- - Dị cảm
- - Bướu mạch máu
- - Nám nội tiết
- - Lupus ban đỏ hệ thống
- - Chàm đồng tiền
- - Bệnh ấu trùng da di chuyển
-
Đảm bảo chất lượng -
Sản phẩm chính hãng 100% -
Miễn phí vận chuyển
Paracetamol (Acetaminophen) trị đau, sốt từ nhẹ đến vừa
Mô tả
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Paracetamol (Acetaminophen).
Loại thuốc
Giảm đau; hạ sốt.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nang (uống): 500 mg.
- Viên nang (chứa bột để pha dung dịch): 80 mg.
- Gói để pha dung dịch uống: 80 mg, 120 mg, 150 mg/5 ml.
- Dung dịch uống: 130 mg/5 ml, 160 mg/5 ml, 48 mg/ml, 167 mg/5 ml, 100 mg/ml.
- Dung dịch truyền tĩnh mạch: 10 mg/ml (100 ml).
- Viên nén sủi bọt: 500 mg, 1000mg
- Hỗn dịch: 160 mg/5 ml, 100 mg/ml.
- Viên nhai: 80 mg, 100 mg, 160 mg.
- Viên nén giải phóng kéo dài, bao phim: 650 mg.
- Viên nén bao phim: 160 mg, 325 mg, 500 mg.
- Thuốc đạn: 60mg, 80 mg, 120 mg, 125 mg, 150 mg, 300 mg, 325 mg, 650 mg.
Chỉ định
Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.
Dược lực học
Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin. Tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Động lực học
Hấp thu Paracetamol
Paracetamol được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa.
Phân bố
Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
Chuyển hóa
Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan theo hai con đường chuyển hóa chính: Liên hợp acid glucoronic và acid sulfuric. Hai con đường chuyển hóa chính này nhanh chóng bão hòa paracetamol ở liều cao hơn liều điều trị. Ngoài ra, một lượng nhỏ paracetamol chuyển hóa theo con đường khác, được xúc tác bởi cytochrome P450, dẫn đến sự hình thành chất trung gian (N-acetyl-p-benzoquinoneimine).
Trong điều kiện sử dụng bình thường, N-acetyl-p-benzoquinoneimine được giải độc nhanh chóng bởi glutathione và thải trừ qua nước tiểu, sau khi liên hợp với cysteine và mercaptopuric axit. Ngược lại, khi nhiễm độc lớn, số lượng của chất chuyển hóa độc hại này sẽ tăng lên.
Thải trừ
Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 - 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl - hoá và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.
Tương tác thuốc
Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
Dùng đồng thời phenothiazin và paracetamol có khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng.
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol.
Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.
Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng T1/2 trong huyết tương của paracetamol.
Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
Chống chỉ định
Người bệnh quá mẫn với paracetamol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy gan nặng.
Liều lượng & cách dùng
Người lớn
Liều uống thường dùng là 0,5 - 1 g/lần, 4 - 6 giờ một lần; tối đa là 4 g/ngày.
Đặt trực tràng: 0,5 - 1 g/lần, 4 - 6 giờ một lần, tối đa 4 lần/ngày.
Truyền tĩnh mạch trong 15 phút, liều được tính theo cân nặng như sau:
Trên 50 kg: Liều một lần là 1 g, cứ cách 4 - 6 giờ truyền một lần, liều tối đa là 4 g/ngày.
Dưới 50 kg: Liều một lần là 15 mg/kg, cứ cách 4 - 6 giờ truyền một lần; tối đa là 60 mg/kg/ngày.
Không được vượt quá liều tối đa 3 g/ngày ở bệnh nhân nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn, bị mất nước.
Trẻ em
Đau, sốt:
Uống
- Sơ sinh 28 - 32 tuần chỉnh theo tuổi thai: 20 mg/kg một liều duy nhất; sau đó nếu cần, 10 - 15 mg/kg, cách 8 - 12 giờ, tối đa 30 mg/kg/ngày chia làm nhiều liều nhỏ.
- Sơ sinh trên 32 tuần chỉnh theo tuổi thai: 20 mg/kg một liều duy nhất; sau đó, 10 - 15 mg/kg cách 8 - 12 giờ nếu cần; tối đa 60 mg/kg/ngày, chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em 1 - 3 tháng tuổi: 30 - 60 mg, uống nhắc lại sau 8 giờ nếu cần.
- Trẻ em 3 - 6 tháng tuổi: 60 mg;
- Trẻ em 6 tháng - 2 tuổi: 120 mg;
- Trẻ em 2 - 4 tuổi: 180 mg;
- Trẻ em 4 - 6 tuổi: 240 mg;
- Trẻ em 6 - 8 tuổi: 240 - 250 mg;
- Trẻ em 8 - 10 tuổi: 360 - 375 mg;
- Trẻ em 10 - 12 tuổi: 480 - 500 mg;
- Trẻ em 12 - 16 tuổi: 480 - 750 mg;
- Trẻ em 16 - 18 tuổi: 500 mg - 1 g.
Các liều cho trẻ từ 3 tháng - 18 tuổi có thể nhắc lại sau 4 - 6 giờ nếu cần, tối đa 4 liều/24 giờ.
Đặt trực tràng:
- Sơ sinh 28 - 32 tuần chỉnh theo tuổi thai: Liều một lần là 20 mg/kg sau đó cứ 12 giờ lại dùng 10 - 15 mg/kg nếu cần thiết; liều tối đa là 30 mg/kg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ.
- Sơ sinh > 32 tuần chỉnh theo tuổi thai: Liều ban đầu là 30 mg/kg sau đó 15 - 20 mg/kg, cứ 8 giờ một lần; tối đa là 60 mg/kg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ 1 - 3 tháng tuổi: 30 - 60 mg/lần, 8 giờ một lần nếu cần thiết.
- Trẻ 3 tháng - 1 tuổi: 60 - 125 mg/lần;
- Trẻ 1 - 5 tuổi: 125 - 250 mg/lần;
- Trẻ 5 - 12 tuổi: 250 - 500 mg/lần.
- Trẻ 3 tháng - 12 tuổi dùng tối đa 4 lần/24 giờ.
- Trẻ em 12 - 18 tuổi: 500 mg cách 4 - 6 giờ/lần.
Truyền tĩnh mạch trong 15 phút: Liều được tính theo cân nặng.
- Sơ sinh thiếu tháng trên 32 tuần chỉnh theo tuổi thai: 7,5 mg/kg cách 8 giờ/lần, tối đa 25 mg/kg/24 giờ.
- Sơ sinh: 10 mg/kg cách 4 - 6 giờ/lần; tối đa 30 mg/kg/24 giờ.
- Trẻ em cân nặng < 10 kg: 10 mg/kg cách 4 - 6 giờ/lần; tối đa 30 mg/kg/24 giờ.
- Trẻ em cân nặng 10 - 50 kg: 15 mg/kg cách nhau 4 - 6 giờ/lần; tối đa 60 mg/ kg/24 giờ.
- Trẻ em cân nặng > 50 kg: Dùng liều như người lớn.
Đau sau phẫu thuật:
Uống:
- Trẻ em 1 tháng - 6 tuổi: 20 - 30 mg/kg một liều duy nhất, sau đó 15 - 20 mg/kg, cách 4 - 6 giờ/lần; tối đa 90 mg/kg/24 giờ chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em 6 - 12 tuổi: 20 - 30 mg/kg (tối đa 1 g) một liều duy nhất, sau đó 15 - 20 mg/kg cách nhau 4 - 6 giờ/lần; tối đa 90 mg/kg/24 giờ (tối đa 4 g/24 giờ) chia làm nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em 12 - 18 tuổi: 1 g cách nhau 4 - 6 giờ/lần (tối đa 4 liều/24 giờ).
Đường trực tràng:
- Trẻ em 1 - 3 tháng tuổi: 30 mg/kg một liều duy nhất, sau đó 15 - 20 mg/kg, cách 4 - 6 giờ/lần; tối đa 90 mg/kg/24 giờ chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em 3 tháng - 6 tuổi: 30 - 40 mg/ kg một liều duy nhất, sau đó 15 - 20 mg/kg cách nhau 4 - 6 giờ/lần; tối đa 90 mg/kg/24 giờ chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em 6 - 12 tuổi: 30 - 40 mg/kg (tối đa 1 g) một liều duy nhất, sau đó 20 mg/kg cách 4 - 6 giờ/lần; tối đa 90 mg/kg/24 giờ (tối đa 4 g/24 giờ) chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em 12 - 18 tuổi: 1 g cách 4 - 6 giờ/lần (tối đa 4 liều/24 giờ).
Sốt sau khi tiêm chủng ở trẻ nhỏ:
Uống: Trẻ nhỏ 2 - 3 tháng tuổi: 60 mg một liều duy nhất, lặp lại 1 lần sau 4 - 6 giờ nếu cần.
Đối tượng khác
Suy thận:
Tiêm tĩnh mạch: Clcr ≤ 30 ml/phút, giảm liều hàng ngày hoặc giãn rộng khoảng cách tiêm truyền giữa 2 lần truyền.
Uống:
- Trẻ em: Clcr < 10 ml/phút, cho cách nhau 8 giờ/lần.
- Người lớn: Clcr 10 - 50 ml/phút, cho cách nhau 6 giờ/lần; Clcr < 10 ml/phút, cho cách nhau 8 giờ/lần.
Suy gan: Dùng thận trọng, dùng liều thấp. Tránh dùng kéo dài.
Tác dụng phụ
Thường gặp
Không có thông tin.
Ít gặp
Ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp
Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính, phản ứng quá mẫn.
Lưu ý
Lưu ý chung
Dùng quá liều paracetamol là nguyên nhân chính gây suy gan cấp. Dùng nhiều chế phẩm chứa paracetamol (acetaminophen) đồng thời có thể dẫn đến hậu quả có hại (như quá liều paracetamol).
Phản ứng da nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân (AGEP: Acute generalized exanthematous), hội chứng Lyell tuy hiếm nhưng đã xảy ra với paracetamol, thường không phụ thuộc vào tác dụng của các thuốc khác.
Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch,và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
Người bị phenylceton - niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể phải được cảnh báo là một số chế phẩm paracetamol chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày - ruột thành phenylalanin sau khi uống.
Một số dạng thuốc paracetamol có trên thị trường chứa sulfit có thể gây phản ứng kiểu dị ứng, gồm cả phản vệ và những cơn hen đe dọa tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn ở một số người quá mẫn. Thường gặp ở người bệnh hen nhiều hơn ở người không hen.
Phải thận trọng khi dùng paracetamol cho người bị suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước. Tránh dùng liều cao, dùng kéo dài và dùng theo đường tĩnh mạch cho người bị suy gan.
Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù nồng độ cao ở mức nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến ADR có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Nghiên cứu ở người mẹ cho con bú, dùng paracetamol không thấy có ADR ở trẻ nhỏ bú mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo.
Quá liều
Quá liều Paracetamol và xử trí
Quá liều và độc tính
Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
Cách xử lý khi quá liều
Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Nếu đã dùng than hoạt trước khi dùng methionin thì phải hút than hoạt ra khỏi dạ dày trước. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối do chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.
Quên liều và xử trí
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Để lại lời nhắn cho chúng tôi
Đăng kí thông tin thành công
Cảm ơn bạn đã để lại thông tin
Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất
Thông báo sẽ tự động tắt sau 5 giây...