Viêm não mô cầu BC là gì? Những vấn đề cần biết về viêm não mô cầu BC

Viêm não mô cầu BC là gì? Những vấn đề cần biết về viêm não mô cầu BC

Viêm não mô cầu hay viêm màng do não mô cầu là thuật ngữ dùng để mô tả một dạng viêm màng não do vi khuẩn Neisseria meningitidis gây ra. Dạng viêm màng não này có tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao nhưng có thể phòng ngừa hiệu quả. Viêm màng não do não mô cầu là một bệnh lý nguy hiểm với các triệu chứng có thể từ sốt thoáng qua đến nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm trùng.

Tìm hiểu chung viêm màng não mô cầu bc

Viêm não mô cầu BC là gì?

Viêm não mô cầu BC hay viêm màng não do vi khuẩn não mô cầu (Neisseria meningitidis) type BC gây ra là một bệnh truyền nhiễm cấp tính kéo theo tình trạng màng não bị nhiễm trùng. Ở trẻ em, vi khuẩn là nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh viêm não mô cầu BC.

N. meningitidis là một vi khuẩn thường trú tại đường hô hấp trên, ít khi phát triển thành bệnh. Quá trình bệnh diễn ra khi vi khuẩn tác động lớn đến cơ thể và gây các triệu chứng khó chịu, nguy hiểm. Vi khuẩn ủ bệnh trong thời gian từ 1 đến 10 ngày và sau đó xâm nhập sâu hơn vào lớp dưới niêm mạc vùng họng. 

Một khi hiện diện trong huyết tương, hệ thống phòng vệ của vật chủ ở họng (bao gồm kháng thể diệt khuẩn, bổ thể và tế bào thực bào) có thể chiếm ưu thế và loại bỏ vi khuẩn. Trong trường hợp cơ chế phòng vệ không loại bỏ được vi khuẩn, bệnh nhân sẽ bước vào giai đoạn nhiễm khuẩn. Vi khuẩn bây giờ có thể xâm chiếm màng não và các vị trí khác và có thể nhanh chóng dẫn đến viêm màng não và nhiễm trùng huyết gây tử vong. Trong 10 đến 20% trường hợp, vi khuẩn xâm nhập vào máu và gây nhiễm trùng huyết.

Viêm não mô cầu BC là gì? Những vấn đề cần biết về viêm não mô cầu BC 1

Viêm não mô cầu BC là gì? Những vấn đề cần biết về viêm não mô cầu BC 2

Viêm não mô cầu BC là gì? Những vấn đề cần biết về viêm não mô cầu BC 3

 

Triệu chứng viêm màng não mô cầu bc

Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm não mô cầu BC

Các triệu chứng của bệnh viêm màng não mô cầu có thể phát triển trong 1 hoặc 2 ngày hoặc chỉ trong vài giờ. Ở giai đoạn đầu, bạn thường cảm thấy không khỏe, sốt, nhức đầu và nôn mửa, giống như cảm lạnh hoặc cúm. Sau đó thường trở nên tồi tệ hơn một cách nhanh chóng. Các triệu chứng khác bao gồm:

  • Cổ cứng;
  • Sốt;
  • Đau đầu;
  • Sợ ánh sáng;
  • Lú lẫn;
  • Buồn nôn, nôn hoặc chán ăn;
  • Đau nhức cơ hoặc khớp;
  • Phát ban.

Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, các dấu hiệu và triệu chứng khác của bệnh viêm màng não cầu khuẩn có thể bao gồm:

  • Chán ăn;
  • Khó chịu, mệt mỏi;
  • Cơn động kinh;
  • Tiếng rên rỉ nhiều;
  • Có thóp phồng;
  • Da nhợt nhạt hoặc lốm đốm.

Viêm não mô cầu BC là gì? Những vấn đề cần biết về viêm não mô cầu BC 4

Phát ban sau khi sốt 1 - 2 ngày là một dấu hiệu đặc trưng của vi khuẩn não mô cầu

Tác động của viêm não mô cầu BC với sức khỏe

Viêm não mô cầu ảnh hưởng đến sức khỏe của người mắc bệnh như mệt mỏi, sốt, xuất huyết, mất khả năng đi lại, rối loạn ý thức,...

Biến chứng có thể gặp phải khi mắc viêm não mô cầu BC

Ảnh hưởng lâu dài của bệnh có thể bao gồm:

  • Mất thính lực;
  • Mù lòa;
  • Tổn thương não;
  • Tử vong.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Khi có bất kỳ khó chịu hay triệu chứng gợi ý bệnh viêm não mô cầu như đau đầu, ban xuất huyết sau nhiễm trùng hô hấp,... bạn nên đến khám bác sĩ ngay để được điều trị kịp thời.

Nguyên nhân viêm màng não mô cầu bc

Neisseria meningitidis là vi khuẩn gây ra bệnh viêm màng não do não mô cầu và là nguyên nhân phổ biến thứ hai gây ra bệnh viêm màng não do vi khuẩn ở Hoa Kỳ. Vi khuẩn này là một loại ngoại cầu khuẩn gram âm kỵ khí, hình hạt đậu hoặc hình quả thận. Nó phát triển trong môi trường thạch sô cô la và thạch máu ở nhiệt độ phòng với 5% -10% carbon dioxide trong khí quyển.

Neisseria meningitidis có phản ứng dương tính với catalase, oxy hóa glucose và maltose làm thay đổi pH và giúp phân biệt với gonococci không thể oxy hóa maltose. Vi khuẩn này phát triển trong môi trường Thayer-Martin chọn lọc, chứa kháng sinh như vancomycin, colistin và nystatin bằng cách ngăn chặn sự phát triển của các vi khuẩn gram âm, vi khuẩn gram dương và nấm men khác.

Neisseria meningitidis cư trú chủ yếu ở mũi và hầu họng nhưng có thể xâm chiếm ở các bộ phận cơ thể khác như niêm mạc hậu môn, kết mạc và đường tiết niệu. Nó sở hữu nhiều yếu tố độc lực như Pilli, protein mờ, lipo-oligosacarit, polysacarit dạng nang và protein liên kết với yếu tố H. Vỏ polysaccharide bảo vệ vi khuẩn khỏi quá trình thực bào và ly giải qua trung gian bổ thể.

Viêm não mô cầu BC là gì? Những vấn đề cần biết về viêm não mô cầu BC 5

Não mô cầu là một cầu khuẩn gram âm kị khí hình hạt cà phê

Các kiểu huyết thanh được phân loại theo nang polysaccharide mà nó chứa. Trong số 13 loại huyết thanh, A, B, C, X, Y, Z, W-135 và L chủ yếu gây bệnh cho con người. Bài viết này đề cập đến chủng BC gây bệnh viêm màng não.

Nguy cơ viêm màng não mô cầu bc

Những ai có nguy cơ mắc phải viêm não mô cầu BC?

Viêm não mô cầu có thể gặp ở bất kỳ ai, bất kỳ độ tuổi hay giới tính nào. Tuy nhiên, một số đối tượng dễ mắc viêm não mô cầu bao gồm:

  • Trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi;
  • Thanh thiếu niên;
  • Những người sống trong môi trường đông đúc như ký túc xá hoặc doanh trại quân đội;
  • Những người có hệ thống miễn dịch suy yếu như bệnh nhân HIV/AIDS;
  • Suy dinh dưỡng;
  • Người du lịch đến vùng dịch tễ lưu hành như châu Phi;
  • Nhân viên y tế tiếp xúc với vi khuẩn não mô cầu;
  • Những người có thể tiếp xúc với vi khuẩn não mô cầu trong ổ dịch.

Viêm não mô cầu BC là gì? Những vấn đề cần biết về viêm não mô cầu BC 6

Trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi có nguy cơ mắc phải viêm não mô cầu BC

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải viêm não mô cầu BC

Một số yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh gồm:

  • Hút thuốc hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá;
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên do virus;
  • Lối sống không lành mạnh.

Phương pháp chẩn đoán & điều trị viêm màng não mô cầu bc

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán viêm não mô cầu BC

Ngoài việc khai thác bệnh sử và thăm khám lâm sàng, các bác sĩ có thể chỉ định một số cận lâm sàng sau:

Hóa sinh máu: Các xét nghiệm máu ban đầu bao gồm số lượng tế bào máu, điện giải đồ, xét nghiệm đông máu và cấy máu.

Chọc dò dịch não tủy: Chẩn đoán có thể được thực hiện bằng cách phân lập vi khuẩn N. meningitidis từ dịch não tủy (CSF), máu và tổn thương da. CSF có thể thu được thông qua chọc dò tủy sống. Dịch CSF thường cho thấy áp lực mở cao, tăng bạch cầu (WBC hơn 1000/microlit), nồng độ protein cao (hơn 500 mg/dl), glucose thấp (dưới 45 mg/dl hoặc dưới 2,5 mmol/L) và CSF có tỷ lệ glucose huyết thanh dưới 0,4. Chọc dò dịch não tủy là cận lâm sàng cần thiết để chẩn đoán xác định, nhưng nếu lâm sàng nghi ngờ cao không nên trì hoãn việc sử dụng kháng sinh để chờ kết quả các xét nghiệm chẩn đoán.

Nhuộm gram: Dịch CSF cũng phải được gửi đi nhuộm gram, nuôi cấy và phản ứng chuỗi polymerase (PCR). Nhuộm gram chẩn đoán ở 85% bệnh nhân bị viêm màng não do não mô cầu. Chúng nên được trồng trên môi trường thạch máu socola ở 35 độ C. Vi khuẩn N. meningitidis có xu hướng dương tính với khoảng 50% mẫu cấy máu và khoảng 75% mẫu dịch não tủy. Xét nghiệm dịch não tủy có thể được thực hiện bằng phương pháp ngưng kết latex, PCR, xét nghiệm que thăm nhanh và khuếch đại đẳng nhiệt qua trung gian vòng (LAMP).

Hình ảnh học khác: Các hình ảnh học khác như chụp CT, MRI cũng có thể được thực hiện để loại trừ các bệnh lý khác khi bệnh nhân có dấu hiệu thần kinh khu trú, thay đổi trạng thái tâm thần, co giật, tiền sử bệnh hệ thần kinh trung ương và phù gai thị.

Bệnh được chẩn đoán chính xác dựa trên triệu chứng lâm sàng kèm bằng chứng sự hiện diện của vi khuẩn trong dịch vô khuẩn như máu, dịch não tủy.

Phương pháp điều trị viêm não mô cầu BC

Các phương pháp điều trị khác nhau sẽ phụ thuộc vào các triệu chứng và tình trạng của người mắc bệnh, mức độ nghiêm trọng của bệnh, những người mắc bệnh viêm màng não cầu khuẩn có thể cần các phương pháp điều trị bao gồm:

  • Hỗ trợ thở;
  • Thuốc điều trị huyết áp thấp (thuốc vận mạch);
  • Chăm sóc vết thương cho các bộ phận cơ thể bị tổn thương;
  • Thuốc kháng sinh như ceftriaxon, cefotaxim, meropenem,...
  • Điều trị các triệu chứng như giảm đau, hạ sốt, chống phù não,...
  • Điều trị các bệnh kèm theo như viêm màng ngoài tim, viêm khớp,...

Viêm não mô cầu BC là gì? Những vấn đề cần biết về viêm não mô cầu BC 7

Thuốc kháng sinh như ceftriaxon, cefotaxim, meropenem,... thường được chỉ định

Chế độ sinh hoạt & phòng ngừa viêm màng não mô cầu bc

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến viêm não mô cầu BC

Bạn có thể giảm nguy cơ bị nhiễm trùng nếu tuân thủ các biện pháp vệ sinh cá nhân sau:

  • Rửa tay thường xuyên.
  • Không dùng chung chai, cốc,... với người khác.
  • Hắt hơi vào khuỷu tay.
  • Vứt khăn giấy vào thùng rác ngay sau khi sử dụng và rửa tay.

Phương pháp phòng ngừa viêm não mô cầu BC hiệu quả

Cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh viêm màng não cầu khuẩn là tiêm vắc xin. CDC khuyến cáo tiêm phòng viêm màng não cầu khuẩn cho một số đối tượng như:

  • Tất cả trẻ vị thành niên và thanh thiếu niên;
  • Trẻ em và người lớn có nguy cơ mắc bệnh viêm màng não.

Đang xem: Viêm não mô cầu BC là gì? Những vấn đề cần biết về viêm não mô cầu BC

0 sản phẩm
0₫
Xem chi tiết
Giỏ Hàng